Bảng chữ cái

Thường Nhật Bản sử dụng 4 loại văn tự là: romaji, hiragana(chữ mềm), katakana(chữ cứng), và kanji (Hán tự)

Romaji 
Romaji là những ký tự latinh, dùng để phiên âm quốc tế cho tiếng Nhật 
Hiragana 
Hiragana còn được gọi là kiểu chữ mềm của tiếng Nhật là kiểu chữ âm tiết truyền thống của tiếng Nhật, một thành phần của hệ thống chữ viết Nhật Bản
hiragana2.jpg

Katakana 

katakana được dùng chủ yếu cho việc ghi phiên âm các từ mượn từ tiếng nước ngoài trong tiếng Nhật. Nó cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh 1 từ nào đó giống như khi ta dùng chức năng chữ in nghiêng 

 katakana2.jpg

Kanji

Trong tiếng Nhật, các danh từ và gốc của các tính từ và động từ thường viết bằng các chữ Hán gọi là kanji. Các trạng từ cũng đôi khi cũng được viết bằng kanji. Điều này có nghĩa là bạn sẽ phải học các chữ Hoa để có thể đọc được hầu hết các chữ tiếng Nhật. Tuy nhiên không phải tất cả các từ đều phải viết bằng chữ Hán. Ví dụ, mặc dù động từ “làm” (’to do’) có chữ Hán tương ứng, nó lại thường xuyên được viết bằng hiragana. Kinh nghiệm và cảm giác sẽ cho bạn biết người ta thường sử dụng chữ Hán hay hiragana để viết 1 từ nào đó. Tuy nhiên, đa phần các chữ Nhật đều được viết bằng chữ Hán. (Sách dành cho trẻ em hoặc 1 số sách đặc biệt không cần phải viết nhiều chữ Hán là những ngoại lệ.)

                                                                           –> Bài 1 – Chào hỏi

About these ads

One comment on “Bảng chữ cái

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s