Bài 1 – Chào hỏi

Trước khi bắt đầu bài học này các bạn cần nắm được bảng chử cái 

<–bảng chử cái

Từ mới


しょうかい

 紹介

giới thiệu

わたし

 

Tôi


わたしたち

 

Chúng tôi

あなた

 

Ông, bà, anh, chị, cô…


あの ひと

 あの 人

Người ấy, người kia

みなさん

 皆さん

các bạn, các anh, các chị…

 

 

 

せんせい

 先生

thầy giáo, cô giáo


けんしゅうせい

 研修生

tu nghiệp viên

~さん

 

ông~, bà~, anh~, chị~

 

 

 


だれ(どなた)

 

ai (để hỏi) (どなた
là lịch sự của だれ)

 

 

 

はい

 

Vâng, dạ

いいえ

 

Không

 

 

 

でんき

 電気

điện

きかい

 

máy, máy móc


じどうしゃ

 自動車

xe hơi, ô tô


コンピューター

 

máy vi tính

 

 

 

せんもん

 専門

Chuyên môn

 

 

 

―さい

 歳

Tuổi


なん さい(おいくつ)

 何歳

bao nhiêu tuổi (おいくつ
kiểu lịch sự của なんさい)

 

 

 

 

 

 

にほん

 日本

Nhật bản

インド

 

Ấn độ


インドネシア

 

Indonesia

かんこく

 韓国

Hàn Quốc


ちゅうごく

 中国

Trung Quốc


フィリピン

 

Philipin

タイ

 

Thai Lan


マレーシア

 

Malaysia

ベトナム

 

Viet Nam

 

 

 

~じん

 ~人

Người

 

Thành Ngữ hay sử dụng

 


おはよう ございます

Xin chào (buổi sáng)


はじめまして

Xin chào (Lần đầu tiên gặp, dùng để tự giới thiệu)


どうぞ よろしく

Hân hạnh được gặp (hàm ý: mong được sự giúp đỡ,
dùng sau khi giới thiệu về mình xong)

Đàm Thoại

 

 

Mẫu câu

 

 

1.わたしは ラオです。

2.ナロンさんは にほんじんでは ありません。

3.アリさんは けんしゅうせいです。

4.リーさんも けんしゅうせいです。

 

 

Ví dụ

 

 

1.あなたは ラオさんですか。

はい、わたしは ラオです。

いいえ、わたしは ラオでは ありません。

 

2.ナロンさんはインドネシアじんですか。

いいえ、インドネシアじんでは ありません。タイじんです。

 

3.マリさんも タイじんですか。

いいえ、マリさんは フィリピンじんです。

 

4.あの じんは だれですか。

ラオさんです。

 

5.ラオさんは けんしゅうせいですか。

はい、とうきょうでんきの けんしゅうせいです

 

6.たなかさんは なんさいですか。

28さいです。

 

Văn phạm

 

*      Danh từ (N)

Trong tiếng Nhật danh từ không phân biệt số nhiều hay số ít, hoặc giống đực hay giống cái, chỉ trừ những trường hợp ngoại lệ.

*      Trợ từ (P)…は、も、か

Trong tiếng Nhật, sự quan hệ giữa các từ ngữ và các câu được biểu thị bằng một trợ từ đặt sau từ ngữ hoặc câu đó.

Có nhiều loại trợ từ và cách sử dụng chúng cũng rất đa dạng.

Bài học về trợ từ sẽ đề cập trong các bài sau.

 

                           i.      N +

Wa chỉ một việc gì mà người nói đang nói đến, hay chỉ chủ đề của câu văn đó

 

例:わたし がくせいです  tôi học sinh(sinh viên)

 

                         ii.                  N +

Cũng giống như wa, mo là chủ đề nhấn mạnh một chữ hay một việc. để chỉ một sự việc giống với sự việc ở mệnh đề trước.

 

例:たなかさん にほんじんです  Ông tanaka người Nhật

  きむらさん にほんじんです  Ông kimura cũng là người Nhật

 

                        iii.      Câu văn +

Thường đặt ở cuối câu, dung cho câu nghi vấn.

 

例:あなたは がくせいです      Bạn là sinh viên phải không?

 

                       iv.      N1 N2

để nối hai danh từ với nhau, chỉ sở hữu.

 

例:わたしは BinhLongがくせいです。 Tôi là học sinh của Bình Long

 

*                  です。

です sử dụng cuối một câu văn kết thúc bằng danh từ hoặc tính từ, biểu thị sự phán đoán hay khẳng định. Ngoài ra nó còn biểu hiện sự lễ phép với người nghe

 

Khẳng định です

Phủ định     では ありません

 

Lúc đàm thoại có thể dung じゃ ありませんđể thay thế cho では ありません

 

例:わたしは ベトナムじんです                  Tôi là người VN

  わたしは ベトナムじんでは ありませんTôi không phải người VN

  わたしは ベトナムじん じゃ ありませんTôi không phải người VN

*      さん

さん đứng ngay sau tên của người nghe hoặc người thứ 3 bày tỏ sự kính trọng đối với người đó. Chữ さん không được s dụng cho chính mình.

 

      例:わたしは Thinhです。           Tôi là Thịnh

        あなたは Thuyさんですか。Bạn là Thúy phải không?

        

*                  Câu văn thể nghi vấn

Có 3 loại thể nghi vấn trong tiếng Nhật, ở giới han ở bài học tôi chỉ đề cập tới 2 loại

                           i.                              Nghi vấn có trợ từ ka cuối câu. (Ý nghĩa như yes/no question)

Khi trả lời câu hỏi loại này bắc buộc phải có hai (vâng) hoặc iie (không). Nếu giản lượt đi thì bị xem là thất lễ.

 

例:あなたは がくせいですか。                              Bạn là sinh viên phải

  はい、わたしは がくせいです。                                  Vâng, tôi là sinh viên

  いいえ、わたしは がくせいじゃ ありません。 Không, tôi không phải

                         ii.                  Nghi vấn sử dụng nghi vấn từ.

 

例:あの ひとは だれですか。      Người đó là ai?

        Thuyさんです。              Người đó là Thúy

 

Trong tiếng Anh thì nghi vấn từ luôn đặt ở đầu câu. Nhưng tiếng Nhật không nhất thiết phải như vậy.

 

Một số nghi vấn từ hay sử dụng :だれ(どなた)= ai ?、いつ = khi nào?、どこ = ở đâu?

Về các nghi vấn từ, các bạn sẽ gặp nhiều vào các bài sau.

 

*                  さい

Khi nói về tuổi thì them chữ sai sau số tuổi.

VD: khi muốn hỏi tuổi ai đó ta dung なんさい

    あなたは なんさいですか。       Bạn bao nhiêu tuổi?

Khi hỏi tuổi lịch sự, dung khi nói với người trên ta dung おいくつ thay cho なんさい

   たなかさんは おいくつですか         Ngài tanaka bao nhiêu tuổi?

 

                                                                                                                               Bài 2 – Đây là cuốn sách của ai?—->

Advertisements

One comment on “Bài 1 – Chào hỏi

  1. thua thay,hoc tieng nhat thi can hoc bao nhieu tu kanji thico the noi duoc tieng nhat ah.
    ma tu canji kho vay,co nhieu net thi lam sao tui em co the nho het duoc ah
    thay chi cho em cach hoc,cach doc chu canji moi
    arigatougodaimasu

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

w

Connecting to %s