Bài 3 – Đây là phòng học

 <—Bài 2

ここは きょうしつです

Từ mới

ここ

Chỗ này

そこ

Chỗ ấy

あそこ

Chỗ kia

どこ

Chỗ nào

こちら

Đằng này, kiểu lịch sự của ここ

そちら

Đằng đó, kiểu lịch sự của そこ

あちら

Đằng kia, kiểu lịch sự của あそこ

どちら

Đằng nào, kiểu lịch sự của どこ

きょうしつ

 教室

Phòng học, lớp học

しょくどう

 食堂

Nhà ăn

おてあらい(トイレ)

Nhà vệ sinh

ロビー

Phòng khách

うけつけ

Tiếp tân

じむしょ

Văn phòng

へや

 部屋

Phòng

にわ

Vườn, sân

センター

Trung tâm

エレベーター

Thang máy

うち

 家

Nhà

かいしゃ

 会社

Công ty

くに

 国

Nước (Quốc gia)

うりば

Quầy, chổ bán hang

―かい

Tầng

―えん

Yên

いくら

Bao nhiêu

ひゃく

 百

Trăm

せん

 千

Nghìn

まん

 万

Vạn

アメリカ

Mỹ

イギリス

Anh

 

Thành ngữ thường sử dụng

 

「ちょっと」すみません

Xin lỗi

どうも

Cảm ơn, hay dung khi cảm ơn một cách nhẹ nhàng

いらっしゃい「ませ」

Khính mời vào (để chào khách hang)

じゃ

Thôi, rồi, vậy thì

「これ」を ください

Xin cho tôi [cái này]

Mẫu câu

 

 

Ví dụ

 

 

Đàm thoại

Ngữ Pháp

 

1.       ここ、そこ、あそこ、どこ、こちら、そちら、あちら、どちら

 

Ở bài 2 chúng ta đã học đại danh từ これ、それ、あれ chỉ đồ vật. Trong bài này chúng ta học về ここ、そこ、あそこ、どこ là đại danh từ chỉ nơi chốn.

こちら、そちら、あちら、どちら là đại danh từ chỉ phương hướng, ngoài ra còn còn biểu hiện sự lễ phép hơn các chữ ここ、そこ、あそこ、どこ.

2.       どこ、どちら

 

Trong câu văn sau đây có hai nghĩa. Một nghĩa là hỏi thăm tên của công ty, và một nghĩa là hỏi thăm địa điểm của công ty. Tuy nhiên khi sử dụng chữ どちら thì thường được hiểu là hỏi thăm tên của công ty.

あなたの かいしゃは どちらですか。

Công ty của anh tên gì?

あなたの かいしゃは どこですか。

Công ty của anh ở đâu?

3.       N1 の N2…3

 

Chữ nối hai danh từ với nhau, biểu hiện tính sở hữu mà chúng ta đã học ở bài 1 và bài 2. Ngoài ra còn có nhiều cách  sử dụng khác nữa. Xin tham khảo các câu ví dụ dưới đây.

コンピューター かいしゃ

Công ty máy tính

にほん とけい

Đồng hồ Nhật

きのう ばん

Đêm hôm qua

4.       Chỉ thị đại danh từ, chỉ thị tính từ

 

Chỉ thị đại danh từ

Chỉ thị tính từ

Đại danh từ nơi chốn

Đại danh từ chỉ phương hướng, phía, nơi chốn

これ

それ

あれ

この +N

その +N

あの +N

ここ

そこ

あそこ

こちら

そちら

あちら

どれ

どの +N

どこ

どちら

5.       Câu văn …2

Không phải bất cứ câu nào có trợ từ đặt ở cuối câu đều là câu hỏi. Trợ từ cũng còn được dung đễ xác nhận lại một điều gì mà đối tượng đã nói.

かばんうりばは どこですか。

Chỗ bán cặp ở đâu?

かばんうりば です。5かいです

Chỗ bán cặp à, ở lầu 5.

             Bài 4 – Lịch làm việc—>

Advertisements

2 comments on “Bài 3 – Đây là phòng học

  1. Pingback: Bài 2 - Đây là cuốn sách của ai? « Nguyễn Hoàng Thịnh

  2. Pingback: Top posts of the day 5/1/2008 - 02:55:01 « Top Blog Việt (archive)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s